22 câu chúc, lời chúc 20/11 bằng tiếng trung hay và ý nghĩa nhất tặng Thầy Cô giáo. Với những bạn đang học tiếng Trung, có thầy cô giáo là người Trung Quốc thì gửi lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung sẽ ý nghĩa hơn rất nhiều
![]() |
| 22 câu chúc, lời chúc 20/11 bằng tiếng trung hay và ý nghĩa nhất tặng Thầy Cô giáo |
Với những bài học tiếng nhật, tham khảo những lời chúc 20/11 bằng tiếng Nhật để gửi tặng tới thầy cô giáo dạy tiếng Nhật của mình nhé, các câu chúc tiếng nhật 20/11 cũng đều có nghĩa rất hay nhằm gửi gắm tình cảm của người học sinh tới những người thầy, cô dạy tiếng Nhật của mình.
Ngoài tiếng Anh, Nhật và tiếng Trung thì tiếng Pháp cũng là ngôn ngữ được các bạn trẻ yêu thích và học tập, cùng gửi những lời chúc 20/11 bằng tiếng Pháp tới những người thầy, người cô của mình, tuy những lời chúc tiếng Pháp khó nói, bạn có thể tạo những tấm thiệp và ghi những câu chúc tiếng Pháp đó lên thiệp của mình và gửi tới thầy, cô của mình nhé
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 1. 老师,如果您是天上美丽的太阳,我们就是地下可爱的小草,是您给予我们新的生命。您日夜不停的帮助我们,照料我们,您辛苦了!
/Lǎoshī, rúguǒ nín shì tiānshàng měilì de tàiyáng, wǒmen jiùshì dìxià kě’ài de xiǎo cǎo, shì nín jǐyǔ wǒmen xīn de shēngmìng. Nín rìyè bù tíng de bāngzhù wǒmen, zhàoliào wǒmen, nín xīnkǔle!/
Dịch: Thầy cô thân yêu, nếu thầy cô là vầng dương chiếu rọi trên cao, chúng em sẽ là những ngọn cỏ xanh nơi mặt đất, là những sinh mệnh mới được thầy cô nuôi dưỡng. Thầy cô không quản ngày đêm chăm lo và quan tâm đến chúng em, thầy cô đã phải vất vả nhiều rồi!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 2. 祝老师能每天拥有阳光般的笑容、健康的身体,您是创造奇迹的劳动者,是您哺育了我们,我们深深感谢您!
/Zhù lǎoshī néng měitiān yǒngyǒu yángguāng bān de xiàoróng, jiànkāng de shēntǐ, nín shì chuàngzào qíjī de láodòng zhě, shì nín bǔyùle wǒmen, wǒmen shēn shēn gǎnxiè nín!/
Dịch: Chúc thầy cô mỗi ngày đều mang trên môi nụ cười tươi như ánh mặt trời, mỗi ngày đều khỏe mạnh; Thầy cô là người sáng tạo nên kỳ tích, là người đã dạy dỗ chúng em nên người, chúng em chân thành cảm ơn thầy cô!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 3. 您是严冬的炭火,是酷暑里的浓荫伞,湍流中的踏脚石,是雾海中的航标灯——老师啊,您言传身教,育人有方,甘为人梯,令人难忘!
Nín shì yándōng de tànhuǒ, shì kùshǔ lǐ de nóng yīn sǎn, tuānliú zhōng de tà jiǎo shí, shì wù hǎizhōng de hángbiāo dēng——lǎoshī a, nín yánchuánshēnjiào, yù rén yǒu fāng, gān wéirén tī, lìng rén nánwàng!
> Thầy cô là ngọn lửa trong mùa đông giá rét, là chiếc ô che mát khi mùa hè đổ lửa, là tảng đá vững chãi giữa con nước xiết, là ánh hải đăng giữa biển sương mịt mờ. Thầy cô yêu dấu, công ơn dưỡng dục và sự hy sinh thầm lặng của người em sẽ nhớ mãi không quên!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 4. 您不是演员,却吸引着我们饥渴的目光;您不是歌唱家,却让知识的清泉叮咚作响,唱出迷人的歌曲;您不是雕塑家,却塑造着一批批青年人的灵魂…..老师啊,我怎能把你遗忘!
Nín bùshì yǎnyuán, què xīyǐnzhe wǒmen jī kě de mùguāng; nín bùshì gēchàng jiā, què ràng zhīshì de qīngquán dīng dōng zuò xiǎng, chàng chū mírén de gēqǔ; nín bùshì diāosù jiā, què sùzàozhe yī pī pī qīngnián rén de línghún….. Lǎoshī a, wǒ zěn néng bǎ nǐ yíwàng!
Dịch: Thầy không phải minh tinh, nhưng lại thu hút ánh mắt của tất cả chúng em; Thầy không phải danh ca, nhưng lại lời giảng kiến thức như khúc ca say lòng người; Thầy không phải nhà điêu khắc, nhưng lại khắc nên tâm hồn của tuổi trẻ…. Thầy ơi, sao em có thể lãng quên thầy!
loi chuc 20/11
Lời chúc 20/11 tiếng Trung ý nghĩa sâu sắc
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 5. 假如我能搏击蓝天,那时您给了我腾飞的翅膀;假如我是击浪的勇士,那是您给了我弄潮的力量,假如我是不灭的火炬,那是您给了我青春的光亮!
Jiǎrú wǒ néng bójí lántiān, nà shí nín gěile wǒ téngfēi de chìbǎng; jiǎrú wǒ shì jī làng de yǒngshì, nà shì nín gěile wǒ nòng cháo de lìliàng, jiǎrú wǒ shì bù miè de huǒjù, nà shì nín gěile wǒ qīngchūn de guāngliàng!
Dịch: Nếu em có thể bay lượn, thầy là người đã cho em đôi cánh để vút bay ; Nếu em có thể vững vàng trước sóng gió, thầy là người đã cho em dũng khí để chống chọi với bão tố; Nếu em là ngọn đuốc rực cháy, thầy là người đã cho em ánh sáng của tuối trẻ để bùng cháy!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 6. 对您的感激千言万语也无法表达,对您的祝福百千万年也不会改变,老师,祝您万事如意!
Duì nín de gǎnjī qiānyán wǎn yǔ yě wúfǎ biǎodá, duì nín de zhùfú bǎi qiān wàn nián yě bù huì gǎibiàn, lǎoshī, zhù nín wànshì rúyì!
Lòng biết ơn của em muôn ý ngàn lời không thể nói hết, lời cầu chúc của em mă dài tháng rộng mãi không thay đổi, thầy ơi, chúc thầy vạn sự như ý !
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 7. 桃李满天下,恩情似海深,祝老师身体健康!
Táolǐ mǎn tiānxià, ēnqíng sì hǎi shēn, zhù lǎoshī shēntǐ jiànkāng!
Hoa thơm khắp thiên hạ, ân tình sâu tựa biển, xin chúc thầy cô dồi dào sức khỏe !
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 8. 一个节日,虽然不在春天,却春意盎然。老师,您的节日最美,这一天,满园的百花都为您盛开!
Yīgè jiérì, suīrán bùzài chūntiān, què chūnyì àngrán. Lǎoshī, nín de jiérì zuìměi, zhè yītiān, mǎn yuán de bǎihuā dū wèi nín shèngkāi!
Dịch: Một ngày lễ, tuy chẳng phải ngày xuân nhưng trần đầy ý xuân. Thầy ơi, ngày của Thầy là ngày đẹp nhất, ngày hôm nay trăm hoa trong vườn đua nở chỉ vì người!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 9. 高山不移,碧水常流,我师恩泽,在心永留!
Gāoshān bù yí, bìshuǐ cháng liú, wǒ shī ēnzé, zàixīn yǒngliú!
Dịch: Núi cao sừng sững, nước biếc chảy hoài, công ơn cô thầy, khắc ghi mãi mãi!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 10. 老师,你辛苦了,每次第一批到校的是你们,而最后一批回家的又是你们,“一日为师,终身为父”祝你们在教育事业上再创辉煌!
Lǎoshī, nǐ xīnkǔle, měi cì dì yī pī dào xiào de shì nǐmen, ér zuìhòu yī pī huí jiā de yòu shì nǐmen,“yī rì wéi shī, zhōngshēn wèi fù” zhù nǐmen zài jiàoyù shìyè shàng zài chuàng huīhuáng!
Dịch: Thầy cô đã phải vất vả nhiều, mỗi ngày người đầu tiên đến trường là thầy cô, người cuối cùng trở về cũng là thầy cô. “Một ngày là thầy, cả đời là thầy”, chúc sự nghiệp trồng người của các thầy cô càng thêm rực rỡ huy hoàng
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 11. 老师,您就像是蜡烛,点燃自己,照亮别人,也像吐尽青丝的春蚕,为了让年轻一代得到攀登科学顶峰的“金钥匙”,您煞白了头发,费尽了心血。在教师节之际祝您身体健康、万事如意!
Lǎoshī, nín jiù xiàng shì làzhú, diǎnrán zìjǐ, zhào liàng biérén, yě xiàng tǔ jǐn qīngsī de chūncán, wèile ràng niánqīng yīdài dédào pāndēng kēxué dǐngfēng de “jīn yàoshi”, nín shàbáile tóufǎ, fèi jìn le xīnxuè. Zài jiàoshī jié zhī jì zhù nín shēntǐ jiànkāng, wànshì rúyì!
Dịch: Thầy cô tựa như ngọn nến kia, đốt cháy chính mình để soi sáng cho người khác, tựa như con tằm nhả đến sợi tơ cuối cùng, vì nuôi nấng một thế hệ khôn lớn thành người, thầy cô đã bạc trắng mái đầu, trút hết tâm huyết. Nhân ngày Nhà giáo em xin chúc thầy cô mạnh khỏe, vạn sự như ý!
*** Lấy ý thơ “Ngọn nến cháy thành tro mới khô dòng lệ, Con tằm đến thác hãy còn vương tơ” trong bài “Vô đề” – Lý Thương Ẩn, hàm ý sự tận hiến đến quên mình
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 12. 祝各位老师身体健康、万事如意、工作顺利、开开心心过每一分钟,高高兴兴过每一天!
Zhù gèwèi lǎoshī shēntǐ jiànkāng, wànshì rúyì, gōngzuò shùnlì, kāi kāixīn xīnguò měi yī fēnzhōng, gāo gāo xìng xìng guò měi yītiān!
Dịch: Chúc các thầy cô dồi dào sức khỏe, vận sự như ý, công việc thuận lợi, mỗi giây phút đều vui vẻ, ngày ngày đều rạng rỡ!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 13. 教诲如春风,师恩似海深,桃李满天下,春晖遍四方!
Jiàohuì rú chūnfēng, shī ēn sì hǎi shēn, táolǐ mǎn tiānxià, chūnhuī biàn sìfāng!
Dịch: Tình cô tựa gió xuân, nghĩa thầy như biển cả, hoa thơm khắp đất trời, ánh xuân tắm muôn phương!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 14. 祝老师桃李满天下,心好,一切都好。
/Zhù lǎoshī táolǐ mǎn tiānxià, xīn hǎo, yīqiè dōu hǎo./
Dịch: Chúc thầy cô có ngày càng nhiều học trò mới, tâm tình luôn vui vẻ, vận sự đều tốt đẹp
*** 桃李满天下 (Đào lý mãn thiên hạ): Hoa đào hoa mận nở khắp đất trời, ví với người thầy có vô số học trò, nhiều không đếm xuể
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 15.不管何时何地,您永远是我的老师!
bùguǎn héshíhédì ,nín yǒngyuǎn shì wǒ de lǎoshī .
Cho dù bất cứ khi nào hay bất cứ nơi đâu, thầy mãi là người thầy của chúng em.
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 16. 高山在欢呼,流水在歌唱;太阳在欢笑,小草在舞蹈:赞美您,为人师表,劳苦功高!
Gāoshān zài huānhū, liúshuǐ zài gēchàng,; tàiyáng zài huānxiào, xiǎocǎo zài wǔdǎo : zànměi nín,wèi rén shìbiǎo, láokǔgōnggāo .
Núi cao đang hoan hô. Nước chảy đang ca hát. Ánh nắng đang vui cười. Cỏ non đang nhảy múa: Khắc ghi công ơn dạy dỗ. Thầy Cô luôn là tấm gương sáng cho chúng em noi theo!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 17. 在您关注的目光之下,给予了我无尽的信心和勇气!您是我永远的老师!衷心祝您健康幸福!
Zài nín guānzhù de mùguāng zhī xià, jǐyǔ le wǒ wújìn dē xìnxīn hé yǒngqì! nín shì wǒ yǒngyuǎn de lǎoshī ! zhōngxīn zhù nín jiànkāng xìngfú !
Ánh mắt tràn đầy sự quan tâm của thầy đã mang đến cho em tự tin và dũng khĩ vô tận! Thầy mãi mãi là người thầy của chúng em! Chân thành chúc thầy mạnh khỏe hạnh phúc!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 18. 您把人生的春天奉献给了芬芳的桃李,却给自己留下了冬的干净、雪的洁白、冰的清纯…祝您节日快乐!
Nín bǎ rénshēng de chūntiān xiàn gěile fēnfāng dē táolǐ, què gěi zìqǐ liú xià le dōng de gānjìng , xuě de jiébái, shuǐ de qīngchún … zhù nǐ jiérì kuāilè
Thầy đem thanh xuân cống hiến cho lớp lớp học sinh, chỉ giữ lại cho mình sự tinh khiết của mùa đông, sự tinh khôi của tuyết , sự thanh thuần của băng… Chúc thầy ngày lễ vui vẻ.
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 19. 我们喜欢您,年轻的老师:您像云杉一般俊秀,想蓝天一样深沉;您有学问,还有一颗和我们通融的心。
Wǒmen xǐhuān nín , niánqīng de lǎoshī : nín xiàng yúnshān yìbān jùnxiù , xiǎng lántiān yíyàng shēnsuì ; nín yǒu xuéwèn, hái yǒu yìk hé wǒmen tōngróng de xīn
Chúng em yêu thầy, người thầy trẻ trung: thầy đẹp đẽ như đám mây, trầm lắng như bầu trời cao xanh vời vợi; thầy có học vấn và có cả một trái tim luôn yêu thương bao dung chúng em.
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 20. 老师你好,望你在工作的同时一定要珍惜自己的身体,你身体的健康是国家和学生们的财富
希望今天,所有的老师都会从心里微笑,为了桃李满天下!只要老师快乐,我们就快乐!
lǎoshī nín hǎo ,wàng nǐ zài gōngzuò de tóngshí yídìng yào zhēnjiè zìqǐ de shēntǐ , nín shēntǐ de jiànkāng shì guójiā hé xuéshēngmēn de cáifù
Em chào thầy, hy vọng trong lúc làm việc thầy hãy chú ý đến sức khỏe của mình, sức khỏe của thầy chính là tài sản của quốc gia và học sinh. Hy vọng ngày hôm nay tất cả những người thầy đều có thể mỉm cười từ trái tim, vì lớp lớp học sinh! Chỉ cần thầy vui vẻ thì chúng em cũng vui vẻ!
Xem thêm:
Câu Chúc 20/11 hay nhất
Lời Chúc 20/11 hay nhất
Lời Chúc 20/11 hài hước
Lời chúc 20-11 bằng Tiếng Anh
Lời chúc 20-11 bằng Tiếng Trung Quốc
Lời chúc 20-11 bằng Tiếng Hàn Quốc
Lời chúc 20-11 bằng Tiếng Nhật Bản
Lời chúc 20-11 bằng Tiếng Nga
Lời chúc 20-11 bằng Tiếng Pháp
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 21. 小时候总觉得您太严厉,现在才知道这是您爱的表现。老师,祝您节日快乐
xiǎoshíhòu zǒng juédé nín tài yánlì, xiānzài cái zhīdào zhē shì nín ài de biǎoxiàn. lǎoshī, zhù nín jiérì kuāilè
Lúc còn nhỏ luôn cảm thấy thầy rất nghiêm khắc, bây giờ mới hiểu được đó là cách thể hiện tình yêu của thầy. Thầy ơi, chúc thầy có một ngày lễ vui vẻ.
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 22. 多想再一次注视您的目光,多想再一次倾听您的讲课,衷心道声谢谢,用我所有的真诚。
Duōxiǎng zài yíc ìzhùshì nín demùguāng, , duōxiǎng zài yícì tīng nín de jiǎngkè, zhōngxīn dàoshēng xièxiè, yòng wǒ suǒyǒu de zhēnzhéng
Rất muốn được nhìn vào đôi mắt thầy một lần nữa, rất muốn được lắng nghe thầy giảng bài, em thật lòng nói lời biết ơn, dùng tất cả sự chân thành của mình.
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 23.讲台上,书桌旁,寒来暑往,春夏秋冬,撒下心血点点。辛苦了,我的老师! 祝老师教师节快乐,永远年轻,并愿阳光般灿烂的笑容永远与你相伴!
[Jiǎng tái shàng ,shū zhuō páng ,hán lái shǔ wǎng ,chūn xià qiū dōng ,sā xià xīn xuè diǎn diǎn 。xīn kǔ le ,wǒ de lǎo shī ! zhù lǎo shī jiāo shī jiē kuài lè ,yǒng yuǎn nián qīng ,bìng yuàn yáng guāng bān càn làn de xiào róng yǒng yuǎn yǔ nǐ xiàng bàn !]
Trên bục giảng, bên bàn làm việc, hè qua đông tới, xuân hạ thu đông, reo trồng những hạt giống tâm huyết. Thầy/cô của em, người vất vả quá rồi! Xin kính chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ, chúc thầy/cô luôn trẻ mãi, và mong rằng nụ cười rạng rỡ như ánh mặt trời sẽ luôn đồng hành bên thầy/cô.
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 24.重复着你的故事,我才明白你的昨天。老师,你还好吗?衷心地祝福老师您:身体健康,佳节快乐!
[zhòng fù zhe nǐ de gù shì ,wǒ cái míng bái nǐ de zuó tiān 。lǎo shī ,nǐ hái hǎo ma ?zhōng xīn dì zhù fú lǎo shī nín :shēn tǐ jiàn kāng ,jiā jiē kuài lè !]
Có kể lại câu chuyện của thầy/cô, em mới hiểu được ngày hôm qua của thầy/cô. Thầy/cô có khỏe không? Lòng chân thành gửi lời chúc đến người: Chúc thầy/cô mạnh khỏe, 20/11 vui vẻ!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 25.老师您就像那春蚕,为我们编织未来。老师您是那勤劳的花匠,让我们在春天开出了灿烂的花朵。啊,老师,我们爱您。您在我们需要帮助时关怀我们,您在我们遇到困难时开导我们。在此我要真诚的说一声:老师您辛苦了!
[lǎo shī nín jiù xiàng nà chūn cán ,wéi wǒ men biān zhī wèi lái 。lǎo shī nín shì nà qín láo de huā jiàng ,ràng wǒ men zài chūn tiān kāi chū le càn làn de huā duǒ 。ā ,lǎo shī ,wǒ men ài nín 。nín zài wǒ men xū yào bāng zhù shí guān huái wǒ men ,nín zài wǒ men yù dào kùn nán shí kāi dǎo wǒ men 。zài cǐ wǒ yào zhēn chéng de shuō yī shēng :lǎo shī nín xīn kǔ le !]
Thầy/ cô giống như con tằm, dệt nên tương lai cho chúng em. Thầy/cô là người thợ làm vườn cần mẫn, để chúng em nở những bông hoa xuân rực rỡ sắc màu. Thầy/cô ơi, chúng em yêu thầy/cô vô cùng. Khi chúng em cần sự giúp đỡ thì người quan tâm, khi chúng em gặp khó khăn thì người dẫn dắt. Nhân dịp này, xin chân thành gửi đến người một câu: Vất vả thầy/cô rồi!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 26. 纵使人不见、声不闻,思念相伴;纵使风不动、水不流,短信常依;诚挚的祝福,不常有,却意义非凡;快乐的心声,轻轻地呼唤:老师,节日快乐!
[zòng shǐ rén bú jiàn 、shēng bú wén ,sī niàn xiàng bàn ;zòng shǐ fēng bú dòng 、shuǐ bú liú ,duǎn xìn cháng yī ;chéng zhì de zhù fú ,bú cháng yǒu ,què yì yì fēi fán ;kuài lè de xīn shēng ,qīng qīng dì hū huàn :lǎo shī ,jiē rì kuài lè !]
Tuy người không gặp, tiếng không nghe, nhưng nỗi nhớ vẫn kề bên. Cho dù gió không động, nước không chảy, tin nhắn vẫn còn. Lời chúc mừng chân thành nhất, tuy không hay gửi nhưng ý nghĩa thì thật đặc biệt. Nhịp đập con tim rộn ràng, hơi thở nhè nhẹ: Chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 27.总是会想起那时的我:犯错的时候,您严厉的批评;进步的时候,您由衷的高兴;赌气的时候,您耐心的疏通;毕业的时候,您殷切的叮咛。教师节到了,敬爱的老师,祝您节日愉快!
[zǒng shì huì xiǎng qǐ nà shí de wǒ :fàn cuò de shí hòu ,nín yán lì de pī píng ;jìn bù de shí hòu ,nín yóu zhōng de gāo xìng ;dǔ qì de shí hòu ,nín nài xīn de shū tōng ;bì yè de shí hòu ,nín yīn qiē de dīng níng 。jiāo shī jiē dào le ,jìng ài de lǎo shī ,zhù nín jiē rì yú kuài !]
Em vẫn thường hay nhớ về ngày đó: khi mắc lỗi, thầy/cô phê bình nghiêm khắc; khi em tiến bộ, thầy/cô vui mừng khôn xiết; khi giận hờn ai, thầy/cô nhẫn nại hòa giải. Ngày tốt nghiệp, thầy/cô tha thiết dặn dò chúng em. Ngày Nhà giáo đã đến, thầy/cô đáng kính của em, xin chúc người ngày lễ vui vẻ!
Giải trí nào các bạn ơi học tiếng trung qua bài hát
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 28. 一支粉笔书写生活的点点,两鬓白发描绘人生的画卷,三尺讲台满满是辛勤的汗水,教师节来临,浓浓的祝福送给您,愿老师节日快乐,笑容满面。
[yī zhī fěn bǐ shū xiě shēng huó de diǎn diǎn ,liǎng bìn bái fā miáo huì rén shēng de huà juàn ,sān chǐ jiǎng tái mǎn mǎn shì xīn qín de hàn shuǐ ,jiāo shī jiē lái lín ,nóng nóng de zhù fú sòng gěi nín ,yuàn lǎo shī jiē rì kuài lè ,xiào róng mǎn miàn 。]
Một viên phấn trắng viết nên muôn vẻ cuộc đời, đôi tóc mai bạc trắng vẽ nên bức họa đời người, ba thước bục giảng vương đầy những giọt mồ hôi vất vả. Ngày lễ nhà giáo tới rồi, xin gửi tới thầy/cô lời tri ân sâu sắc, chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ và tràn ngập tiếng cười.
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 29. 幼年时,是父母慈爱的教导;上学后,是老师谆谆的教诲;毕业后,是师傅真心的传授。多亏你们,让我成长的更好。今天教师节,感谢你们,愿一切都好!
[yòu nián shí ,shì fù mǔ cí ài de jiāo dǎo ;shàng xué hòu ,shì lǎo shī zhūn zhūn de jiāo huì ;bì yè hòu ,shì shī fù zhēn xīn de chuán shòu 。duō kuī nǐ men ,ràng wǒ chéng zhǎng de gèng hǎo 。jīn tiān jiāo shī jiē ,gǎn xiè nǐ men ,yuàn yī qiē dōu hǎo !]
Thời thơ ấu, ba mẹ hiền từ dạy dỗ; ngày tới trường, thầy cô ân cần dạy bảo; tốt nghiệp ra trường, sư phụ thành tâm hướng dẫn. Nhờ có mọi người, khiến con trưởng thành hơn. Hôm nay ngày lễ Nhà giáo, xin cảm ơn thầy/cô, kính chúc thầy/cô vạn sự lành.
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 30、鱼儿离不开溪水的相伴,红花离不开绿叶的扶持,花儿离不开泥土的滋润,学生离不开老师的教导。今天教师节,老师,谢谢您,您辛苦了!
[yú ér lí bú kāi xī shuǐ de xiàng bàn ,hóng huā lí bú kāi lǜ yè de fú chí ,huā ér lí bú kāi ní tǔ de zī rùn ,xué shēng lí bú kāi lǎo shī de jiāo dǎo 。jīn tiān jiāo shī jiē ,lǎo shī ,xiè xiè nín ,nín xīn kǔ le !]
Cá không bao giờ rời xa được sự vỗ về của nước, hoa đỏ cũng không thể rời xa sự nâng đỡ của lá biếc, hoa tươi không xa được đất trồng màu mỡ, và học sinh chúng em cũng không thể xa những lời dạy bảo của thầy cô được. Hôm nay là ngày Nhà giáo Việt Nam, xin cảm ơn thầy/cô đã vất vả vì chúng em!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 31. 成功=您的教导+我们的努力”。您把公式填了一半给了我们,我们也会出色地完成另一半送给您,相信我们!送上最诚挚的祝福教师节快乐!
[chéng gōng =nín de jiāo dǎo +wǒ men de nǔ lì ”。nín bǎ gōng shì tián le yī bàn gěi le wǒ men ,wǒ men yě huì chū sè dì wán chéng lìng yī bàn sòng gěi nín ,xiàng xìn wǒ men !sòng shàng zuì chéng zhì de zhù fú jiāo shī jiē kuài lè !]
“Thành công = Sự dạy bảo của thầy/cô + Sự nỗ lực của chúng em”. Công thức này đã được thầy/cô điền một nửa, chúng em sẽ hoàn thành xuất sắc nửa còn lại kính dâng lên thầy/cô. Hãy tin chúng em nhé! Xin gửi lời tri ân sâu sắc nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 32、虽然不常联系,却时刻把您惦记;虽然不常看望,却悄悄把您祝福。时光流逝,您的恩情我永远不会忘记。教师节到了,祝您节日快乐!
[suī rán bú cháng lián xì ,què shí kè bǎ nín diàn jì ;suī rán bú cháng kàn wàng ,què qiāo qiāo bǎ nín zhù fú 。shí guāng liú shì ,nín de ēn qíng wǒ yǒng yuǎn bú huì wàng jì 。jiāo shī jiē dào le ,zhù nín jiē rì kuài lè !]
Tuy rằng không thường xuyên liên lạc, nhưng lúc nào em cũng nhớ tới thầy/cô. Tuy rằng không thường xuyên thăm hỏi, nhưng em luôn âm thầm chúc phúc cô/thầy. Thời gian cứ thế trôi qua, nhưng tình cảm của thầy/cô em mãi mãi không bao giờ quên. Kính chúc thầy/cô Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 vui vẻ!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc
33、岁月无情,带走了青春,却带不走您脸上的微笑和真诚的心。老师,在那么多的日子里,您辛苦了,感谢您为我们所做的一切。 祝教师节快乐!
[suì yuè wú qíng ,dài zǒu le qīng chūn ,què dài bú zǒu nín liǎn shàng de wēi xiào hé zhēn chéng de xīn 。lǎo shī ,zài nà me duō de rì zǐ lǐ ,nín xīn kǔ le ,gǎn xiè nín wéi wǒ men suǒ zuò de yī qiē 。 zhù jiāo shī jiē kuài lè !]
Tháng năm vô tình đem tuổi thanh xuân đi nhưng không thể cuốn đi những nụ cười và tấm lòng chân thành của thầy/cô. Những ngày tháng qua, thầy/cô đã quá vất vả rồi. Xin cảm ơn tất cả những gì thầy/cô đã làm cho chúng em. Xin chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 34、一把教鞭,诉说着你的“眼中不容沙”;一只粉笔,描绘着你“精神如红蜡”;一个讲台,耗尽了你的“青春年华”;一句祝福,道不尽学生的感恩之话;教师节到,亲爱的老师,您辛苦啦!
[yī bǎ jiāo biān ,sù shuō zhe nǐ de “yǎn zhōng bú róng shā ”;yī zhī fěn bǐ ,miáo huì zhe nǐ “jīng shén rú hóng là ”;yī gè jiǎng tái ,hào jìn le nǐ de “qīng chūn nián huá ”;yī jù zhù fú ,dào bú jìn xué shēng de gǎn ēn zhī huà ;jiāo shī jiē dào ,qīn ài de lǎo shī ,nín xīn kǔ lā !]
Một cái thước vụt nói lên rằng thầy/cô không chấp nhận “một hạt bụi nào trong mắt”. Một viên phấn trắng vẽ nên “tinh thần như sáp đỏ”. Một chiếc bục giảng dốc hết cả tuổi thanh xuân của thầy/cô. Một câu chúc không nói hết được lòng cảm ơn của người trò. Ngày Nhà giáo VN đã tới, thầy/cô thân yêu của em ơi, thầy/cô đã vất vả quá rồi!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 35、我用最温暖的爱,报答老师的传业之恩,用最深情的关切,祝福老师笑口常开,用最感激的行动,让老师事事顺心愉快。教师节,送上我最真诚的祝福!
[wǒ yòng zuì wēn nuǎn de ài ,bào dá lǎo shī de chuán yè zhī ēn ,yòng zuì shēn qíng de guān qiē ,zhù fú lǎo shī xiào kǒu cháng kāi ,yòng zuì gǎn jī de háng dòng ,ràng lǎo shī shì shì shùn xīn yú kuài 。jiāo shī jiē ,sòng shàng wǒ zuì zhēn chéng de zhù fú !]
Em xin đem tình yêu ấm áp nhất để báo đáp ân tình dạy dỗ của thầy/cô, đem sự quan tâm sâu sắc nhất để cầu chúc thầy/cô nụ cười nở mãi trên môi, và đem những hành động cảm kích nhất để chúc thầy/cô mọi sự thuận lợi, vui vẻ. 20/11 xin gửi tặng thầy/cô lời chúc mừng chân thành nhất!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 36、一支粉笔,两袖清风,三尺讲台,四季辛劳,五德兼备,六艺精通,品追七贤,桃李八方,久享清誉,十分清贫,千秋功业,万世师表。祝教师节快乐!
[yī zhī fěn bǐ ,liǎng xiù qīng fēng ,sān chǐ jiǎng tái ,sì jì xīn láo ,wǔ dé jiān bèi ,liù yì jīng tōng ,pǐn zhuī qī xián ,táo lǐ bā fāng ,jiǔ xiǎng qīng yù ,shí fèn qīng pín ,qiān qiū gōng yè ,wàn shì shī biǎo 。zhù jiāo shī jiē kuài lè !]
Một viên phấn, hai ngọn gió mát, ba thước bục giảng, bốn mùa vất vả, năm(ngũ) đức vẹn toàn, sáu(lục) nghệ tinh thông, phẩm hạnh theo kịp Thất Hiền, học trò khắp nơi(bát phương), danh tiếng truyền đời (cửu hưởng thanh dự), hết sức thanh bần, thiên thu sự nghiệp thành công, lưu danh vạn kiếp. Kính chúc thầy/cô 20/11 vui vẻ!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 37、愿这一声祝福,化作春天的阳光,夏天的花朵,秋天的果实,冬天的白雪。温暖相伴、美丽相伴、成功相伴、幸福相伴。还有我祝福相伴:老师,教师节快乐!
[yuàn zhè yī shēng zhù fú ,huà zuò chūn tiān de yáng guāng ,xià tiān de huā duǒ ,qiū tiān de guǒ shí ,dōng tiān de bái xuě 。wēn nuǎn xiàng bàn 、měi lì xiàng bàn 、chéng gōng xiàng bàn 、xìng fú xiàng bàn 。hái yǒu wǒ zhù fú xiàng bàn :lǎo shī ,jiāo shī jiē kuài lè ! ]
Nguyện lời chúc này biến thành ánh mặt trời mùa xuân, hoa tươi mùa hè, quả ngọt mùa thu, tuyết trắng mùa đông. Có ấm áp, có tươi đẹp, có thành công, có hạnh phúc đồng hành, và có cả lời chúc của em: Xin chúc mừng thầy/cô nhân ngày Nhà giáo VN!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 38 、听,您的嗓子逐渐的沙哑;看,您的额头又深了皱纹;瞧,您的发间新添了白发;想,您的心中充满了希望。今天教师节,祝你幸福安康,我的老师。
[tīng ,nín de sǎng zǐ zhú jiàn de shā yǎ ;kàn ,nín de é tóu yòu shēn le zhòu wén ;qiáo ,nín de fā jiān xīn tiān le bái fā ;xiǎng ,nín de xīn zhōng chōng mǎn le xī wàng 。jīn tiān jiāo shī jiē ,zhù nǐ xìng fú ān kāng ,wǒ de lǎo shī 。]
Hãy nghe, giọng thầy/cô đang dần khàn tiếng. Hãy nhìn, trán cô/thầy đang hằn thêm nếp nhăn. Hãy để ý, mái tóc cô/thầy đã xuất hiện thêm sợi bạc. Và nhớ trái tim thầy/cô tràn ngập niềm hy vọng. Nhân dịp ngày Nhà giáo VN, xin kính chúc thầy/cô mạnh khỏe, hạnh phúc!
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc 39 、如果您是那春蚕,那我愿意变成桑叶,用自己来报答您的教导;如果您是那蜡烛,我愿意变成那灯罩,不让那风把您骚扰;快到教师节了,祝您节日愉快!
[rú guǒ nín shì nà chūn cán ,nà wǒ yuàn yì biàn chéng sāng yè ,yòng zì jǐ lái bào dá nín de jiāo dǎo ;rú guǒ nín shì nà là zhú ,wǒ yuàn yì biàn chéng nà dēng zhào ,bú ràng nà fēng bǎ nín sāo rǎo ;kuài dào jiāo shī jiē le ,zhù nín jiē rì yú kuài !]
Nếu như cô/thầy là con tằm, thì em xin nguyện biến thành lá dâu, lấy cả thân mình để đền đáp công ơn người. Nếu như thầy/cô là ngọn nến thì em xin nguyện biến thành chiếc chụp, để giữ cho thầy/cô không bị gió làm phiền. Ngày Nhà giáo VN đã tới, xin kính chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ!
Trên đây là những lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc bạn có thể gửi lời chúc tới các thầy cô giáo kính yêu của mình. Nếu thầy cô giáo là người anh hay người Trung Quốc, hay các giáo viên dạy tiếng nước ngoài thì bạn cũng có thể gửi những lời chúc 20/11 bằng tiếng anh… như vậy thầy cô giáo của bạn sẽ cảm thấy được tôn trọng hơn khi chúc họ bằng tiếng mẹ đẻ hay bằng chính ngôn ngữ mình giảng dạy. Tuy nhiên nếu bạn chúc bằng thiệp kèm theo những món quà thi có thể viết những lời chúc, nhưng khi bạn gặp và tặng quà thầy cô bạn cần phát âm thật chuẩn để không làm mất đi ý nghĩa cao đẹp của những lời chúc nhé.
Ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo thêm một số các món quà công nghệ 20/11cho ngày nhà giáo Việt Nam, đây là những món quà thiết thực và ý nghĩa, bạn hoàn toàn có thể tìm hiểu kỹ hơn về các món quà và lựa chọn món quà phù hợp nhất cho thầy cô yêu quý của mình. Các món quà công nghệ 20/11 cho ngày nhà giáo Việt Nam ý nghĩa bạn có thể tham khảo trên Topgia.vn để biết rõ hơn về các món quà và lựa chọn món quà phù hợp nhất cho các thầy cô giáo của mình nhân ngày nhà giáo Việt Nam nhé.
Lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung Quốc
Câu chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc
Những lời tri ân thầy cô bằng tiếng Trung Quốc
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc ngắn gọn ý nghĩa
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Trung Quốc hài hước
Viết về ngày nhà giáo việt nam bằng tiếng Trung Quốc
Những lời chúc thầy cô khi chia tay bằng tiếng Trung Quốc
Bài viết về ngày 20/10 bằng tiếng Trung Quốc
Lời cảm ơn thầy cô bằng tiếng Trung Quốc

